Nhằm tổ chức triển khai thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành văn hóa, thể thao và du lịch nêu trong Nghị quyết Đại hội XV của Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết Đại hội lần thứ I của Đảng bộ UBND tỉnh và các văn kiện Đại hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã đề ra nhiều mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị được giao.
Các mục tiêu cụ thể trên các lĩnh vực:
* Về Văn hóa, Gia đình
(1) Phấn đấu trên 80% người dân ở vùng cao, biên giới được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa; Trên 85% người dân ở vùng cao, biên giới được nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình của quốc gia và địa phương;
(2) 80% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 75% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa”; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;
(3) 100 % xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 70% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng; 100% thôn, bản, tổ dân phố được gắn biển tên và bảng thông tin;
(4) Tăng cường công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa1, phấn đấu đến năm 2030, có 45 di tích được xếp hạng; 32 di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; tu bổ, tôn tạo trên: 30% điểm di tích thuộc di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ; 70% di tích đã được xếp hạng di tích quốc gia và 30% di tích cấp tỉnh; có 20 cá nhân được lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân.
* Về Thông tin - Báo chí - Xuất bản: Phấn đấu đến năm 2030, 100% cơ quan báo chí, bản tin, trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích, thực hiện tốt quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; 100% xã, phường có hệ thống truyền thanh cơ sở hoạt động hiệu quả, được kết nối đồng bộ với Hệ thống thông tin nguồn; tối thiểu 88,5% tỷ lệ hộ gia đình được xem Kênh truyền hình tỉnh.
* Về Thể dục thể thao:
- Thể thao cho mọi người: Phấn đấu tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 41% trên tổng số dân toàn tỉnh; tỷ lệ hộ gia đình thể thao đạt 30% trên tổng số hộ gia đình toàn tỉnh; Tiếp tục duy trì 100% trường mầm non, các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 100% cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức hoạt động ngoại khóa, các hoạt động ngoài giờ trên lớp; 100% học sinh các trường phổ thông được kiểm tra, đánh giá và xếp loại thể lực theo độ tuổi.
- Lực lượng vũ trang: 100% cán bộ, chiến sĩ lực lượng Công an Nhân dântham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 100% cán bộ, chiến sĩ trong độ tuổi quy định tham gia kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, trong đó trên 62% đạt loại khá, giỏi; 100% đơn vị Công an các cấp có Câu lạc bộ Thể dục thể thao cơ sở và đạt tiêu chuẩn huấn luyện thể lực; 100% cán bộ chiến sĩ Quân đội Nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 100% cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuần rèn luyện thể lực theo quy định, trong đó 92% đạt loại khá, giỏi; 100% các đơn vị Quân đội có Câu lạc bộ Thể dục thể thao cơ sở và đạt tiêu chuẩn huẩn luyện thể lực.
- Phấn đấu 100% hướng dẫn viên, cộng tác viên cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao.
- Phấn đấu hầu hết đơn vị hành chính cấp xã cho đến địa bàn ở cơ sở và khu dân cư có Câu lạc bộ thể thao cơ sở.
- Thể thao thành tích cao: Tập trung đào tạo 05 môn: Cầu lông, Điền kinh, Karate, Taekwondo, Pencak Silat ở ba tuyến (Tuyến năng khiếu, Tuyến trẻ và Tuyến tỉnh) với tổng số đào tạo 203 lượt vận động viên (VĐV); tham gia trên 70 giải thi đấu khu vực và toàn quốc; đạt 125 huy chương các loại, trung bình đạt 20 huy chương/năm, trong đó đạt từ 04 huy chương vàng/năm tại các giải thi đấu thể thao thành tích cao khu vực và toàn quốc; 12 lượt VĐV kiện tướng quốc gia; 30 lượt VĐV cấp I quốc gia; 50 lượt VĐV đạt cấp II quốc gia. Phấn đấu tại Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và lần thứ XI năm 2030 số huy chương kỳ sau vượt so với kỳ trước.
* Về Du lịch: Giai đoạn 2026 - 2030 đón trên 8 triệu lượt khách du lịch, số ngày lưu trú bình quân của khách du lịch đạt 3 ngày/khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 15.000 tỷ đồng.
Để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, Sở đã đề ra các nhiệm vụ cụ thể đối với từng lĩnh vực của ngành. 9 giải pháp được đưa ra nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, bao gồm:
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của Tỉnh về công tác văn hóa, thể thao và du lịch, trọng tâm là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa và Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 của Hội nghị Trung ương 9 khoá XI về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; các chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh.
2. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy hành chính toàn ngành; đẩy mạnh cải cách hành chính; thường xuyên rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ văn hoá, thể thao và du lịch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Coi trọng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ làm công tác khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ ở cơ sở. Khuyến khích, động viên, công chức, viên chức và người lao động tham gia các lớp, các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, đào tạo văn bằng 2 nhằm tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu là quản lý nhiều lĩnh vực.
3. Tổ chức quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch; tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là Bộ VHTTDL, các tỉnh, thành phố, để tạo nguồn lực phát triển ngành; đẩy mạnh công tác xã hội hóa huy động các nguồn lực tài chính từ các thành phần kinh tế, cộng đồng dân cư, chủ động phối hợp lồng ghép các nguồn vốn nhằm tìm kiếm nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư cho sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch.
4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu cho cấp ủy đảng và chính quyền địa phương trong công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện các mục tiêu của Ngành; triển khai cụ thể hóa thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và kế hoạch này thành các chương trình, đề án, kế hoạch phù hợp với từng lĩnh vực của ngành để tổ chức triển khai thực hiện; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung những chính sách, chế độ không còn phù hợp; tham mưu ban hành các chính sách mới nhằm khuyến khích phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn.
5. Tiếp tục phát động các phong trào thi đua yêu nước, tạo tinh thần làm việc tốt đối với mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; kịp thời khen thưởng, động viên các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực thi nhiệm vụ nhằm tạo động lực thi đua lao động trong toàn Ngành.
6. Tăng cường các hoạt động phối hợp công tác giữa sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh, sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn ở địa phương trong quá trình triển khai các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch tại địa phương. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng; khuyến khích phát huy vai trò giám sát thực hiện công tác cải cách hành chính của các đoàn thể, tổ chức, công dân.
7. Triển khai các hoạt động giao lưu, hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch với các tỉnh, thành trong nước, đặc biệt là việc phát huy hiệu quả hoạt động hợp tác phát triển du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng. Tích cực và chủ động triển khai các hoạt động hội nhập quốc tế, đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế với các tỉnh Bắc Lào, Bắc Thái Lan và tỉnh Vân Nam Trung Quốc về văn hóa, thể thao và du lịch.
8. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ; nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng, đảng viên. Phát huy hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cấp ủy, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị; chất lượng hoạt động của các đoàn thể trực thuộc, tạo sức mạnh tổng hợp trong thực hiện thắng lợi các Nghị quyết Đại hội đã đề ra.
9. Hoàn thiện hạ tầng và cơ sở dữ liệu ngành; xây dựng hệ thống dữ liệu tập trung, số hoá hồ sơ di sản, thiết chế văn hoá, hoạt động thể thao và các điểm đến du lịch; đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành như văn bản điện tử, chữ ký số, phần mềm giám sát kế hoạch. Phát triển các dịch vụ số phục vụ người dân và doanh nghiệp, gồm dịch vụ công trực tuyến, nền tảng du lịch thông minh, bản đồ số và các tiện ích hỗ trợ du khách. Đẩy mạnh tuyên truyền và đào tạo kỹ năng số cho cán bộ; khuyến khích doanh nghiệp và cộng đồng tham gia phát triển các sản phẩm số. Tăng cường hợp tác công – tư để triển khai số hoá di sản, bảo tàng số, ứng dụng VR/AR. Đồng thời, đổi mới cách tổ chức sự kiện theo hướng số hóa.