Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh Điện Biên lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030 được tổ chức vào ngày 15 tháng 8 năm 2025 tại Trung tâm Hội nghị - Văn hóa tỉnh Điện Biên. Đại hội đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đoàn kết, dân chủ, đổi mới sáng tạo; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; giữa vững an ninh, trật tự; mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế; xây dựng Đảng bộ vũng mạnh toàn diện. Phấn đấu đến năm 2030 đưa Điện Biên trở thành tỉnh phát triển theo hướng kinh tế xanh, thông minh, bền vững và trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng cao, tiệm cận mức bình quân của vùng; trở thành một trong những trung tâm du lịch, dịch vụ, giáo dục, văn hóa, khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo của vùng. Phát trin nông nghiệp, lâm nghiệp ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, có chất lượng và giá trị cao, kết hợp với công nghiệp chế biến, du lịch. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số và hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

2.1. Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Có 6 chỉ tiêu chủ yếu

(1) Trong nhiệm kỳ, 100% cấp ủy, tổ chức đảng, 100% đảng viên, 97,4% quần chúng, người lạo động được tham gia nghiên cứu, học tập có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng; 100% người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, trên 95% cán bộ, đảng viên thực hiện tốt trách nhiệm nêu gương. 100% cán bộ, đảng viên xây dựng kế hoạch cá nhân học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh chuyên đề hằng năm.

(2) 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức các cấp đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng theo quy định.

(3) Hằng năm có trên 90% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ (trong đó 20% đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ); giảm tỷ lệ đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ ở mức dưới 0,4%; ít nhất 90% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ (trong đó có 20% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ).

(4) Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm trong giai đoạn 2025-2030 đạt tối thiểu 3% trên tổng số đảng viên trong toàn đảng bộ.

(5) 100% đảng ủy, chỉ bộ cơ sở, Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cơ sở xây dựng và tổ chức thực hiện tốt chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm.

(6) 100% các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Dân vận khéo"; 100% cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác dân vận cấp tỉnh và 90% cán bộ dân vận cơ sở được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ công tác dân vận.

2.2. Về phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường: Có 6 chỉ tiêu chủ yếu

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt từ 10-11%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 114,36 triệu đồng/người; năng suất lao động đạt 192,48 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).

(2) Cơ cấu kinh tế năm 2030: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 9,64%; ngành công nghiệp - xây dựng chiểm khoảng 27,15%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 59,45%.

(3) Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2030 đạt trên 5.000 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt 231.000 tỷ đồng. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 56,42%.

(4) Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp (theo giá năm 2010) năm 2030 đạt 3.057 tỷ đồng, tăng 16,7% so với năm 2025. Phấn đấu đến năm 2030, diện tích cây Mắc ca đạt khoảng 40.000 ha, diện tích cây Cà phê đạt khoảng 20.000 ha. Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 20% GRDP tỉnh.

(5) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 18,52%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 10%/năm. Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi cư dân biên giới đạt 153 triệu USD.

(6) Tổng lượng khách du lịch giai đoạn 2026-2030 đạt trên 8 triệu lượt người, thời gian lưu trú của khách du lịch khoảng 03 ngày; tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 15.000 tỷ đồng.

2.3. Về phát triển văn hóa, xã hội, con người: Có 08 chỉ tiêu chủ yếu

(1) Đến năm 2030, dân số trung bình đạt trên 716.000 người, tốc độ tăng dân số hằng năm 1,53%; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,694.

(2) Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 8.500 lao động trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động trên 70% vào năm 2030, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt trên 55%. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt trên 425,4 nghìn người; tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 65,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 14,72%; khu vực dịch vụ chiếm 19,31. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%.

(3) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm trở lên; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 4,5 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2030, phấn đấu toàn tỉnh có 60% xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới; có từ 200 sản phẩm trở lên được chứng nhận sản phẩm OCOР.

(4) 100% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có 14 bác sĩ/1 vạn dân; 36,2 giường bệnh/1 vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới 21%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vaccine đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hỗ sơ sức khỏe điện tử đạt 95%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98%.

(5) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tỷ lệ trường mầm non, phố thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 85%; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên 85%. Phấn đấu 100% xã biên giới có trường dân tộc nội trú liên cấp; tỷ lệ phòng học, phòng công vụ, phòng nội trú/bán trú được kiên cố hóa đạt 100%. Đào tạo trình độ từ Trung cấp trở lên tại tỉnh Điện Biên cho 11.650 học sinh, sinh viên, học viên (Trung cấp 5.150 người, Cao đăng 2.325 người, Đại học 2.825 người (trong đó 1.825 chính quy), sau Đại học 1.350 người).

(6) Trên 80% người dân ở vùng cao, biên giới được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa; có 80% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa"; 75% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa”; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 72% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 41% trên tổng số dân toàn tỉnh.

(7) Xây dựng tối thiểu 1.500 căn nhà ở xã hội. 100% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G và cung cấp dịch vụ băng rộng cổ định (Internet cáp quang). Đáp ứng 100% dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân. Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương đạt 100%. Tỳ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) đạt 100%. Tỷ lệ xã có chợ đạt 100%. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 99%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32%. 100% các xã, phường hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chỉ tiết xây dựng theo quy định.

(8) Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 100%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó phấn đấu 55% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn; tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%; tỷ lệ thu gom rác thải đạt từ 96,5% đổi với khu vực đô thị và đạt từ 50 - 70% đổi với khu vực nông thôn. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

2.4. Về đảm bảo an ninh trật tự và công tác đối ngoại:

(1) Hoàn thành 100% cuộc diễn tập ở các cấp, trọng tâm diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2026; mỗi năm chỉ đạo 25% cơ sở cấp xã, phường diễn tập chiến đấu phòng thủ. 100% cán bộ các cấp trong hệ thống chính trị được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh.

(2) Hằng năm, kiểm chế, kéo giảm ít nhất 5% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; tiếp nhận, thụ lý 100% và giải quyết trên 90% tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố; tỷ lệ điều tra, khám phá án đạt trên 75%, án rất nghiêm trọng trở lên đạt trên 90%; phấn đấu giảm ít nhất 5% tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí.

(3) Đến năm 2030, hoàn thành 100% các nội dung hợp tác đã ký kết với các tổ chức, địa phương các nước. Tăng cường kết nối, thiết lập quan hệ, thúc đẩy hợp tác với một địa phương của các nước.

3. Các nhiệm vụ trọng tâm

(1) Tiếp tục xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vũng mạnh toàn diện; đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

(2) Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên các cấp có bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực công tác; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái, “tự diễn biến", “tự chuyển hóa”; chú trọng công tác cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểu số.

(3) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; triển khai hiệu quả quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng; tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, công nghệ, du lịch; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh.

(4) Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vũng; tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuỗi giá trị, thương hiệu sản phẩm và thị trường tiêu thụ.

(5) Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; xây dựng con người và văn hóa Điện Biên toàn diện; phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, di sản, danh thắng, nhất là Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ.

(6) Thực hiện hiệu quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nhân lực; ưu tiên giáo dục vùng khó khăn; giải quyết dứt điểm tinh trạng thiếu giáo viên, trường lớp.

(7) Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng; khuyển khích dầu tư vào nông nghiệp, du lịch, năng lượng, công nghệ.

(8) Tăng cường công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và trên địa bàn; đẩy mạnh mở rộng quan hệ đổi ngoại, chủ động, tích cực hợp tác, hội nhập quốc tế.

4. Về thực hiện các khâu đột phá chiến lược: Tập trung thực hiện 5 khâu đột phá chiến lược phù hợp với điều kiện của tỉnh, cụ thể là:

(1) Phát huy hiệu quả cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh: Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai nghiên cứu, đề xuất cấp có thầm quyền ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế nông, lâm nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động và huy động nguồn lực cho phát triển. Xây dựng chính quyền gần dân, phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp; tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch, thuận lợi. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, trọng tâm là phát triển khoa học công nghệ, chuyền đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và cải cách hành chính.

(2) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Huy động tối đa nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ, trọng tâm là giao thông, điện, viễn thông, thủy lợi và du lịch. Tập trung triển khai tuyến cao tốc Mộc Châu - Điện Biên - Cửa khầu Tây Trang, nâng cấp Quốc lộ 279, 4H, giao thông liên vùng, nông thôn. Phát triền hạ tầng điện lưới, viễn thông đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và chỉ đạo điều hành. Hoàn thiện trung tâm hành chính tỉnh, cấp xã; thu hút đầu tư vào du lịch, thương mại, xây dựng Điện Biên thành trung tâm du lịch khu vực. Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện tích năng, điện rác...).

(3) Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thúc đẩy phát triển: Phát huy hiệu quả cơ sở đào tạo, triển khai chính sách thu hút, đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực ưu tiên. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Cơ cấu lại nhiệm vụ khoa học - công nghệ gắn với thực tiễn; ưu tiên công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ xanh, tuần hoàn. Phát triển hạ tầng, cơ sở dữ liệu số đáp ứng yêu cầu chuyền đổi số. Mời gọi các doanh nghiệp nghiền cứu, đầu tư khu công nghiệp công nghệ cao, sản xuất các thiết bị, phần mềm thông minh hiện đại và công nghiệp hóa ngành nông nghiệp.

(4) Đẩy mạnh phát triển dịch vụ, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn: Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, khơi thông mọi nguồn lực cho phát triển; tập trung khai thác hiệu quả tiểm năng du lịch lịch sử, văn hóa, thiên nhiên, nghi dưỡng, thể thao giải trí; phát triển đa dạng sản phẩm du lịch chất lượng cao, tăng thời gian lưu trú và chi tiêu của du khách. Thu hút đầu tư phát triển Khu du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang đạt tiêu chí khu du lịch quốc gia. Đẩy mạnh quảng bá, liên kết, hợp tác phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Xây dụng Điện Biên trở thành trung tâm du lịch của vùng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.

(5) Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững, thích ứng với biển đổi khí hậu: Phát triển các cây trồng chủ lực (mắc ca, cao su, cà phê, chè, quế, lúa...) thành vùng nguyên liệu gắn với chế biến sâu. Mở rộng rừng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ, năng lượng sinh khối; thúc đẩy xã hội hóa đầu tự lâm nghiệp, dịch vụ môi trường rừng và thị trường tín chỉ carbon. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ; phát triển sản phẩm OCOP chất lượng cao. Thúc đẩy nông nghiệp tuần hoàn, hữu cơ, canh tác thông minh; thu hút đầu tư vào chăn nuôi tập trung, quy mô lớn, n ng cao giá trị gia tăng.

5. Chủ trương và các giải pháp chủ yếu

5.1. Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

(1) Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực cụ thể hóa chủ trương của Đảng vào thực tiễn. Kiên định, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Đẩy mạnh giáo dục lý luận chính trị, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức, nêu gương của cán bộ, đảng viên; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, xây dựng chính quyền thân thiện, liêm chính, phục vụ Nhân dân.

(2) Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức xây dựng Đảng; cụ thể hóa và thực hiện hiệu quả các nghị quyết, kết luận của Trung ương về xây dựng, chỉnh đồn Đảng. Rà soát, hoàn thiện tổ chức bộ máy tỉnh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ trẻ, nữ, dân tộc thiểu số. Tăng cường xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vũng mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đảng viên. Kiên quyết ngăn chặn, xử lý nghiêm cán bộ suy thoái, vi phạm; bảo vệ vững chắc chính trị nội bộ và đội ngũ cán bộ của Đảng.

(3) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỳ luật của Đảng theo hướng chủ động, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm. Kịp thời phát hiện, ngăn ngừa vi phạm từ sớm, từ xa; kiên quyết xử lý nghiêm tổ chức đảng, đảng viên vi phạm. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

(4) Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng bộ theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW, gắn với phân công rõ nhiệm vụ và phát huy vai trò người đứng đầu. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính trong Đảng; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả công tác cán bộ. Tăng cường giám sát, phản biện xã hội. Thường xuyên làm việc với cơ sở, đối thoại với Nhân dân để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn.

(5) Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp rõ ràng, đồng bộ, liên thông giữa các cấp chính quyền. Phát huy tính chủ động. trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong quản lý, điều hành. Xây dựng chính quyền thân thiện, gần dân, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

(6) Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác nội chính, cải cách tư pháp; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Đầy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gắn với kiểm soát quyền lực, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Tăng cường giám sát, phát huy vai trò của cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư và thi hành pháp luật.

5.2. Về phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường

(1) Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, thông minh, phát triển nhanh và bền vũng. Đầy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong các lĩnh vực kinh tế. Phát triển các ngành chủ lực như nông - lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch, thương mại theo hướng hiện đại. Cơ cấu lại chi ngân sách, ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng và lĩnh vực động lực. Tăng cường liên kết, phát triển các trục kinh tế, vùng trọng điểm, tạo cực tăng trưởng mới. Khai thác hiệu quả tiểm năng, lợi thế vùng. thúc đẩy phát triển hài hòa.

(2) Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng chuỗi giá trị và phát triển bền vững. Cơ cấu lại ngành theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất. Tăng đầu tư hạ tầng, thu hút doanh nghiệp, thúc đẩy kinh tế nông thôn. Thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân.

(3) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với chuyển đổi xanh. Phát triển công nghiệp chế biến, năng lượng sạch, công nghiệp hỗ trợ phục vụ nông nghiệp, du lịch. Thu hút đầu tư, hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp; khuyến khích phát triển làng nghề, công nghiệp nông thôn gắn với bảo tổn văn hóa. Tăng cường năng lực sản xuất, truyển tải điện, bảo đảm cấp điện ổn định cho vùng khó khăn.

(4) Phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ, kinh tế biên mậu trở thành động lực tăng trưởng quan trọng. Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung vào du lịch lịch sử, sình thái, nghỉ dưỡng; thu hút đầu tư hạ tầng và dịch vụ chất lượng cao. Đẩy mạnh thương mại điện tử, nâng cấp chợ, trung tâm thương mại, cửa khẩu. Phát huy lợi thể biên giới, đầu tư hạ tầng kinh tế cửa khẩu gắn với phát triển vùng biên.

(5) Cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi, minh bạch cho các thành phần kinh tế phát triển. Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thực hiện đồng bộ chính sách phát triển kinh tế tư nhân, đầu tư công, hợp tác công - tư. Ưu tiên nguồn lực cho các dự án trọng điểm, thúc đầy liên kết vùng, phát triển bền vũng. Chủ động hội nhập, mở rộng hợp tác với các địa phương trong và ngoài nước.

(6) Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biển đổi khí hậu. Sử dụng hiệu quả đất đai, khoáng sản; ngăn chặn lãng phí, khai thác trái phép. Bảo đảm yêu cầu môi trường trong quy hoạch, đầu tư; nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa thiên tai, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường phục vụ quản lý, phát triển bền vững.  

(7) Đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên vùng, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế liên tỉnh, liên khu vực. Tập trung đầu tư hạ tầng thiết yếu, nhất là giao thông, điện, viễn thông kết nối liên vùng. Thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh và các dự án trọng điểm, nhất là tuyến cao tốc Mộc Châu - Sơn La - Điện Biên. Ưu tiên phát triển trung tâm tỉnh, vùng sản xuất trọng điểm, vùng động lực tăng trưởng.

5.3. Về phát triển văn hóa, xã hội, con người

(1) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triến nhanh và bền vững. Đầy mạnh đổi mới giáo dục, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cả về thể chất, trí tuệ, đạo đức. Giữ vũng phổ cập, nâng chuẩn giáo dục các cấp; phát huy vại trò các cơ sở đào tạo trọng điểm của tỉnh. Mở rộng hợp tác đào tạo với các tỉnh Bắc Lào, Trung Quốc, Thái Lan. Phát triển xã hội học tập, khuyến khích học tập suốt đời trong cộng đồng.

(2) Nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế số, xã hội số. Hoàn thiện cơ chế quản lý khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo phù hợp thực tiễn. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, hệ sinh thái số. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ vào sản xuất - kinh doanh. Phát triển nguồn nhân lực số, xây dựng Trung tâm Ứng dụng khoa học và Đổi mới công nghệ của tỉnh.

(3) Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống y tế, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Thực hiện hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm. Mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế, giảm gánh nặng chi phí cho người dân. Thu hút, đào tạo nhân lực chất lượng cao, từng bước hiện đại hóa hệ thống y tế.

(4) Phát triển văn hóa, thể thao gắn với nâng cao đời sống tinh thần Nhân dân và xây dựng con người Điện Biên toàn diện. Thực hiện hiệu quả các nghị quyết, chiến lược phát triển văn hóa; bảo tổn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc gắn với du lịch. Tăng đầu tư cho thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; phát triển phong trào văn hóa, thể thao quần chúng và thành tích cao. Triển khai quy hoạch di tích Chiến trường Điện Biên Phủ, gắn bảo tồn di sản với giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế.

(5) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thông tin, truyền thông, tạo sự đồng thuận xã hội. Tăng cường định hướng dư luận, nâng cao hiệu quả tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong báo chí, truyền thông. Xây dựng đội ngũ làm công tác truyền thông chuyên nghiệp, bản lĩnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

(6) Bảo đảm an sinh xã hội gắn với giảm nghèo bền vũng, tạo việc làm và nâng cao đời sống Nhân dân. Hoàn thiện chính sách an sinh, ưu tiên hỗ trợ đối tượng yếu thế, đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh giải quyết việc làm, phát triển nhà ở xã hội, nâng cao thu nhập và ổn định dân cư. Thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo, chăm lo trẻ em, thúc đẩy bình đẳng giới, phát huy vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội.

(7) Thực hiện hiệu quả công tác dân tộc, tôn giáo; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đồng bào các dân tộc, tôn giáo. Tăng cường triên khai chính sách dân tộc, chương trình mục tiêu quốc gia vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo; phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng. Kịp thời giải quyết nguyện vọng chính đáng, đấu tranh với hành vi lợi dụng dân tộc, tôn giáo gây chia rẽ, mất đoàn kết.

5.4. Về công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh và đối ngoại

Tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Chỉ đạo xây dựng, triển khai phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự trong mọi tình huống; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, không để hình thành “điểm nóng" về an ninh, trật tự. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, gắn với các phong trào thi đua yêu nước. Tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh Bắc Lào, Trung Quốc, Thái Lan và các đối tác quốc tế; triển khai hiệu quả các nội dung hợp tác đã ký kết. Thiết lập, mở rộng quan hệ với một số địa phương của Nhật Bản, Pháp, Cộng hoà Dominicana, Hàn Quốc và các tổ chức phi chính phủ nhằm huy động nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thúc đẩy hoạt động đối ngoại toàn diện, huy động nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác hữu ích giữa Nhân dân các địa phương.

 


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Liên kết website
Thống kê: 11.758.246
Online: 88